Bạn đang tại:---Thông báo V/v thực hiện xét Hỗ trợ chi phí học tập và Trợ cấp xã hội cho SV hệ chính quy năm học 2018-2019

Thông báo V/v thực hiện xét Hỗ trợ chi phí học tập và Trợ cấp xã hội cho SV hệ chính quy năm học 2018-2019

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

TRƯỜNG ĐH GIAO THÔNG VẬN TẢI

TP HỒ CHÍ MINH

 Số: 612  /TB-ĐHGTVT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

Tp.Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 8 năm 2018

THÔNG BÁO

Về việc thực hiện xét Hỗ trợ chi phí học tập và Trợ cấp xã hội

cho sinh viên hệ chính quy năm học 2018 – 2019

Căn cứ theo các văn bản, quy định hiện hành của Nhà nước về chế độ, thực hiện xét Hỗ trợ chi phí học tập và Trợ cấp xã hội cho sinh viên hệ chính quy, Nhà trường thông báo việc thực hiện xét Hỗ trợ chi phí học tập và Trợ cấp xã hội cho sinh viên hệ chính quy năm học 2018 – 2019 như sau:

1. Hỗ trợ chi phí học tập

1.1. Đối tượng thuộc diện được hỗ trợ

Sinh viên là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo từng thời kỳ.

1.2. Đối tượng không thuộc diện được hỗ trợ

Sinh viên cử tuyển, các đối tượng chính sách được xét tuyển, đào tạo theo địa chỉ, đào tạo liên thông, văn bằng hai và học đại học, cao đẳng sau khi hoàn thành chương trình dự bị đại học

1.3. Mức hỗ trợ và thời gian được hưởng

1.3.1. Mức hỗ trợ: mức hỗ trợ chi phí học tập bằng 60% mức lương cơ sở.

1.3.2. Thời gian được hưởng: không quá 10 tháng/năm; thời gian được hưởng hỗ trợ chi phí học tập dựa theo thời gian đào tạo chính thức.

1.4. Thủ tục, hồ sơ

1.4.1. Thủ tục

Sinh viên làm thủ tục Hỗ trợ chi phí học tập chỉ phải nộp hồ sơ 1 lần vào đầu năm học, sang kỳ học tiếp theo phải nộp bổ sung Giấy chứng nhận hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo để làm căn cứ xét cho kỳ học tiếp theo này (thời gian được xét hỗ trợ theo hiệu lực của giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo).

1.4.2. Hồ sơ

– Đơn đề nghị hỗ trợ chi phí học tập.

– Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo do UBND xã, phường, thị trấn cấp (bản sao có công chứng).

– Giấy khai sinh (bản sao có công chứng).

2. Trợ cấp xã hội

2.1. Đối tượng

– Sinh viên là người dân tộc ít người thường trú trên 03 năm tại Vùng cao.

– Sinh viên là người mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa.

– Sinh viên là người tàn tật bị suy giảm khả năng lao động từ 41% trở lên và có khó khăn về kinh tế.

– Sinh viên thuộc diện có gia đình là hộ nghèo/hộ cận nghèo, bản thân vượt khó học tập.

2.2. Mức hỗ trợ và thời gian được hưởng

2.2.1. Mức hỗ trợ:

+ Các đối tượng được hưởng Trợ cấp xã hội nêu tại điểm a mục 1 được hưởng 140.000đ/th.

+ Các đối tượng được hưởng Trợ cấp xã hội nêu tại các điểm b, c, d mục 1 được hưởng 100.000đ/th.

2.2.2. Thời gian được hưởng: trợ cấp xã hội được cấp 12 tháng/năm (6 tháng/học kỳ) và dựa theo thời gian đào tạo chính thức.

2.3. Thủ tục, hồ sơ

2.3.1. Thủ tục

– Sinh viên làm thủ tục Trợ cấp xã hội thuộc đối tượng tại điểm a, b, c mục 1 làm hồ sơ 01 lần cho cả khóa học (tính từ thời gian bắt đầu làm hồ sơ vào đầu học kỳ).

– Sinh viên làm thủ tục Trợ cấp xã hội thuộc đối tượng tại điểm d nộp hồ sơ xét hưởng theo từng kỳ vào đầu mỗi học kỳ của năm học (thời gian được xét trợ cấp theo hiệu lực của giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo).

2.3.2. Hồ sơ

– Đơn xin hưởng trợ cấp xã hội.

– Các loại giấy tờ yêu cầu kèm theo cho từng đối tượng:

+ Sinh viên là người dân tộc ít người thường trú trên 03 năm tại Vùng cao: bản sao Giấy khai sinh; bản sao Sổ hộ khẩu.

+ Sinh viên là người mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa: bản sao Giấy khai sinh; bản sao Giấy chứng tử của cha và mẹ; Giấy xác nhận mồ côi cả cha lẫn mẹ của chính quyền địa phương (trường hợp sinh viên không có giấy chứng tử của cha và mẹ); Giấy xác nhận về tình trạng mồ côi không người đỡ đầu chính thức, không có nguồn chu cấp thường xuyên của cơ quan thương binh xã hội cấp quận, huyện, thị xã trên cơ sở đề nghị của phường, xã nơi sinh viên cư trú.

+ Sinh viên là người tàn tật bị suy giảm khả năng lao động từ 41% trở lên và có khó khăn về kinh tế: biên bản giám định y khoa (có nêu rõ tỷ lệ bị suy giảm khả năng lao động); Giấy xác nhận của UBND xã, phường về hoàn cảnh kinh tế khó khăn.

+ Sinh viên thuộc diện có gia đình là hộ nghèo/hộ cận nghèo, bản thân vượt khó học tập: điểm trung bình chung học tập của học kỳ kế trước đạt ≥ 2.00, điểm rèn luyện đạt loại khá (minh chứng được thể hiện qua bảng điểm kết quả học tập có xác nhận của phòng Đào tạo); Giấy chứng nhận sinh viên thuộc Hộ nghèo, Hộ cận nghèo do UBND cấp xã (phường, thị trấn) xác nhận.

Đối với sinh viên đang học học kỳ 1 của năm học thứ nhất không cần điều kiện điểm học tập và rèn luyện quy định tại điểm này.

3. Thời gian nhận hồ sơ

Phòng Công tác chính trị và Quản lý sinh viên thông báo thời gian nhận hồ sơ xét Hỗ trợ chi phí học tập và Trợ cấp xã hội như sau:

Nhận hồ sơ cho HK1 năm học 2018 – 2019: từ ngày ra thông báo đến ngày 21/09/2018.

Nhận hồ sơ cho HK2 năm học 2018 – 2019: từ ngày 18/02/2019 đến ngày 08/03/2019.

4. Một số điểm cần lưu ý

– Mẫu đơn đề nghị Hỗ trợ chi phí học tập và Trợ cấp xã hội sinh viên nhận trực tiếp tại phòng CTCT & QLSV hoặc tải xuống từ trang thông tin điện tử (website) của Phòng theo địa chỉ http://gts.edu.vn (chọn mục Văn bản – Biểu mẫu).

– Những sinh viên làm hồ sơ xét Hỗ trợ chi phí học tập và Trợ cấp xã hội có kèm theo điều kiện hộ nghèo/hộ cận nghèo thì việc xét được thực hiện dựa trên hiệu lực của Giấy chứng nhận hộ nghèo.

– Sinh viên làm thủ tục xét Trợ cấp xã hội nếu thuộc nhiều hơn 1 đối tượng thì chỉ xét ở đối tượng được hưởng mức trợ cấp cao nhất.

– Sinh viên nộp đơn sau thời hạn thông báo sẽ không được giải quyết.

Nơi nhận:

– Ban Giám hiệu (để b/c);

– Phòng: ĐT, KH – TV;

– Các đơn vị QLSV;

– Đoàn trường, HSV trường;

– Lưu: CT-SV, VT.

TL. HIỆU TRƯỞNG

TRƯỞNG PHÒNG CTCT & QLSV

(Đã ký)

Phạm Quang Dũng

2018-10-30T11:11:19+00:00 10/09/18|Thông báo|

Leave A Comment