Bạn đang tại:--, Thông báo-Hướng dẫn thủ tục để xét miễn, giảm học phí cho sinh viên hệ chính quy năm học 2016_2017

Hướng dẫn thủ tục để xét miễn, giảm học phí cho sinh viên hệ chính quy năm học 2016_2017

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

TRƯỜNG ĐH GIAO THÔNG VẬN TẢI

TP HỒ CHÍ MINH

 Số: 852 /HD-ĐHGTVT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

TP.Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 8 năm 2016

HƯỚNG DẪN

Thủ tục để xét miễn, giảm học phí cho sinh viên hệ chính quy

năm học 2016-2017

Căn cứ Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2020, Nhà trường thông báo về việc bổ sung đối tượng được xét miễn, giảm học phí kể từ năm học 2016-2017 cho sinh viên hệ chính quy như sau:

1. Đối tượng được xét miễn học phí:

a) Người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29 tháng 6 năm 2005, Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16 tháng 7 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng. Cụ thể:

– Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; bệnh binh;

– Con (con đẻ, con nuôi) của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; con của Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; con của Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; con của liệt sỹ; con của thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; con của bệnh binh; con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học.

b) Sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa hoặc bị tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh tế. Cụ thể:

– Sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa;

– Sinh viên bị tàn tật, khuyết tật thuộc diện hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

c) Sinh viên hệ cử tuyển: thực hiện theo hợp đồng đào tạo giữa Nhà trường với các địa phương (bao gồm tiền học phí, học bổng và trợ cấp) theo quy định tại Nghị định số 134/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ về chế độ cử tuyển vào các cơ sở giáo dục trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và Thông tư liên tịch số 13/2008/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC- BNV-UBDT ngày 7/4/2008 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Ủy ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 134/2006/NĐ-CP.

d) Sinh viên là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo theo quy định của Nhà nước. Chuẩn hộ nghèo và hộ cận nghèo được thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo từng thời kỳ (hiện nay đang được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ về chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011-2015).

e) Sinh viên là người dân tộc thiểu số rất ít người sống ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn:

– Người dân tộc thiểu số rất ít người bao gồm: La Hủ, La Ha, Pà Thẻn, Lự, Ngái, Chứt, Lô Lô, Mảng, Cống, Cờ Lao, Bố Y, Si La, Pu Péo, Rơ Măm, BRâu, Ơ Đu.

– Vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn theo quy định tại các Quyết định dưới đây:

+ Quyết định số 164/2006/QĐ-TTg ngày 11 tháng 7 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư Chương trình phát triển kinh tế – xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006-2010 (Chương trình 135 giai đoạn II);

+ Quyết định số 69/2008/QĐ-TTg ngày 28 tháng 5 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt bổ sung danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư Chương trình 135 giai đoạn II và danh sách xã ra khỏi diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II;

+ Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 62 huyện nghèo;

+ Quyết định số 1105/QĐ-TTg ngày 28 tháng 7 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt bổ sung danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện Chương trình 135 giai đoạn II và danh sách xã hoàn thành mục tiêu, ra khỏi diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II;

+ Quyết định số 539/QĐ-TTg ngày 01 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Danh sách các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo giai đoạn 2013-2015.

+ Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn.

+ Quyết định số 01/2008/QĐ-UBDT ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Dân tộc về việc phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực II vào diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II;

+ Quyết định số 325/QĐ-UBDT ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Dân tộc về việc phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực II vào diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II;

+ Quyết định số 615/QĐ-TTg ngày 25/4/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho 07 huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao được áp dụng cơ chế, chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng theo quy định của Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 62 huyện nghèo;

+ Quyết định số 293/QĐ-TTg ngày 05/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho 23 huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao được áo dụng cơ chế, chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng theo quy định của Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 62 huyện nghèo;

+ Quyết định số 1791/QĐ-TTg ngày 01/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung huyện Nậm Nhùn tỉnh Lai Châu; huyện Nầm Pồ, tỉnh Điện Biên vào danh mục các  huyện nghèo được hưởng các cơ chế, chính sách hỗ trợ theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 62 huyện nghèo.

+ Các quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc quy định mới về danh sách các xã đặc biệt khó khăn (xã khu vực III), thôn đặc biệt khó khăn (nếu có).

Khi cấp có thẩm quyền ban hành Quyết định phê duyệt danh sách các xã, thôn bản hoàn thành mục tiêu chương trình thì đối tượng thuộc phạm vi các xã, thôn bản đó không được hưởng chế độ kể từ khi Quyết định có hiệu lực thi hành.

2. Đối tượng được xét giảm 70% học phí:

Sinh viên là người dân tộc thiểu số (không phải là người dân tộc thiểu số rất ít người) sống ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

Vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm các huyện, xã, thôn theo danh mục do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành.

3. Đối tượng được xét giảm 50% học phí:

a) Sinh viên là con cán bộ, công nhân viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên;

b) Sinh viên thuộc diện Quỹ 156 của thành phố Hồ Chí Minh.

4. Thời gian miễn, giảm:

a) Sau khi có quyết định miễn giảm học phí, thì việc miễn giảm học phí được thực hiện trong suốt thời gian học tập của sinh viên tại Nhà trường (trừ các đối tượng thuộc diện hộ nghèo và hộ cận nghèo).

b) Đối với sinh viên bị tàn tật, khuyết tật, người dân tộc thiểu số có gia đình thuộc diện hộ nghèo và hộ cận nghèo (đối tượng tại: tiết 2 – điểm b – mục 1; điểm d – mục 1) sẽ được xét theo từng năm.

c) Sinh viên thuộc diện Quỹ 156 của thành phố Hồ Chí Minh (đối tượng tại điểm b – mục 2) sẽ được hỗ trợ bằng hình thức giảm 50% học phí trong năm học.

4. Thủ tục xét miễn, giảm:

Các sinh viên thuộc diện được miễn, giảm học phí (tại mục 1, 2 và 3) phải tiến hành làm các thủ tục sau:

a) Gửi đơn xin miễn, giảm học phí cho Nhà trường (qua phòng Công tác Chính trị và Quản lý sinh viên). Sinh viên lấy mẫu đơn trực tiếp trên trang thông tin điện tử (website) của trường theo địa chỉ www.gts.edu.vn hoặc liên hệ được cấp tại phòng Công tác Chính trị và Quản lý sinh viên hoặc tải tại đây.

b) Nộp kèm theo đơn là bản sao (có chứng thực) một trong các giấy tờ sau:

– Sinh viên là người có công với cách mạng hoặc thân nhân của người có công với cách mạng: Giấy xác nhận thuộc đối tượng do cơ quan quản lý đối tượng người có công và Ủy ban nhân dân xã xác nhận (theo quy định tại tiết a điểm 2.1 khoản 2 Mục III Thông tư số 16/2006/TTLT/BLĐTBXH-BGDĐT-BTC ngày 20/11/2006 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính hướng dẫn về chế độ ưu đãi trong giáo dục và đào tạo đối với người có công với cách mạng và con của họ);

– Sinh viên là người mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa: Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã cấp cho các đối tượng sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ trên 18 tuổi.

– Sinh viên là người bị tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh tế: Giấy xác nhận của Bệnh viện quận, huyện, thị xã hoặc của Hội đồng xét duyệt xã, phường, thị trấn đối với sinh viên bị tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh tế.

– Sinh viên là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo: Giấy khai sinh và Giấy chứng nhận học sinh, sinh viên thuộc hộ nghèo, cận nghèo do Ủy ban nhân dân phường/xã/thị trấn cấp.

– Sinh viên là người dân tộc thiểu số rất ít người sống ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn: Giấy khai sinh và Sổ hộ khẩu thường trú.

– Sinh viên là con công chức, viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động và được hưởng trợ cấp thường xuyên: Giấy khai sinh và Sổ hưởng trợ cấp hàng tháng do tổ chức bảo hiểm xã hội cấp do tai nạn lao động.

– Sinh viên thuộc Quỹ 156 của thành phố Hồ Chí Minh làm đơn theo mẫu quy định do địa phương phát hành.

Sinh viên thuộc diện miễn, giảm học phí chỉ phải làm 01 bộ hồ sơ nộp lần đầu, trừ trường hợp sinh viên thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo thì phải nộp hồ sơ bổ sung hàng năm để làm căn cứ xem xét miễn, giảm học phí cho năm học tiếp theo.

5. Thời gian nhận thủ tục xin miễn, giảm học phí:

a) Trong mỗi năm học tiến hành xét miễn, giảm học phí 01 đợt.

b) Thời gian nhận thủ tục xin miễn, giảm học phí: trong vòng 30 ngày kể từ khi bắt đầu khai giảng năm học.

c) Phòng Công tác Công tác Chính trị và Quản lý sinh viên là nơi nhận thủ tục xin miễn, giảm học phí.

6. Trách nhiệm thẩm định hồ sơ:

– Căn cứ vào hồ sơ xin miễn, giảm học phí của sinh viên và các quy định hiện hành, sau khi hết thời hạn nhận đơn, Phòng Công tác Chính trị và Quản lý sinh viên tổng hợp danh sách sinh viên đủ điều kiện miễn, giảm học phí trình Ban Giám hiệu quyết định. Danh sách sinh viên được miễn, giảm học phí sẽ được chuyển cho các khoa quản lý sinh viên và được công bố trên Website nhà trường.

7. Một số điểm chú ý:

– Việc miễn, giảm học phí chỉ áp dụng đối với những học phần đăng ký học lầu đầu.

– Việc miễn, giảm học phí cho sinh viên được thực hiện trong suốt thời gian học tập tại trường, trừ trường hợp gia đình thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo được xét theo từng năm.

– Những sinh viên thuộc diện đã được hưởng chế độ miễn, giảm học phí suốt thời gian học tại trường theo các quyết định trước đây thì không phải làm lại thủ tục.

– Sinh viên thuộc nhiều diện được miễn, giảm học phí sẽ chỉ được xét theo một diện có mức miễn, giảm học phí cao nhất. Sinh viên thuộc diện được miễn, giảm học phí nếu đồng thời học ở nhiều cơ sở giáo dục hoặc nhiều khoa, nhiều ngành trong trường thì được hưởng một chế độ ưu đãi.

– Sinh viên nộp đơn sau thời hạn quy định sẽ không được giải quyết.

Nơi nhận:

– Ban Giám hiệu (để b/c);

– Phòng: ĐT, KH-TV;

– Các khoa QLSV;

– VP BGH (Web);

– Lưu: CT-SV, VT.

TL. HIỆU TRƯỞNG

TRƯỞNG PHÒNG CTCT&QLSV

(Đã ký)

Phạm Quang Dũng

2017-09-28T17:07:50+00:00 02/09/17|Quy chế, quy định về CTSV, Thông báo|

Thảo luận